UBND HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
TRƯỜNG MN LIÊN TRUNG
Số: 160/BC-MNLT |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Liên Trung, ngày 21 tháng 9 năm 2024
|
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin chung về nhà trường
- Số 06, Thôn Trung 2, xã Liên Trung, huyện Ðan Phượng, thành phố Hà Nội.
- Ðiện thoại: 0433.255.393.
- Email:
mnlientrung@danphuong.edu.vn
- Website: mamnonlientrung.du.vn
- Loại hình: Công lập
2. Quá trình thành lập và phát triển
Trường Mầm non Liên Trung, xã Liên Trung, huyện Đan Phượng được thành lập ngày 01 tháng 8 năm 1976. Năm 2002 trường được chuyển đổi thành trường mầm non bán công xã Liên Trung. Ngày 30 tháng 6 năm 2009 trường được chuyển đổi thành trường Mầm non Liên Trung theo Quyết định số 507/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2009 của UBND huyện Đan Phượng. Trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2013, công nhận lại chuẩn năm 2019, đạt kiểm định chất lượng mức độ 2. Năm học 2021-2022 Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen. Nhiều năm liền được công nhận tập thể Lao động tiên tiến, năm học 2023-2024 được công nhận danh hiệu tập thể xuất sắc.
3. Những đặc điểm chính của nhà trường, địa phương
3.1. Số lớp, số học sinh
Năm học 2023-2024, trường Mầm non Liên Trung có qui mô 13 nhóm lớp/367 học sinh (gồm 4 nhóm nhà trẻ và 9 lớp mẫu giáo)
3.2. Điều kiện xã hội
Trường Mầm non Liên Trung là cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân và có tài khoản con dấu riêng
3.3. Cơ cấu tổ chức
Nhà trường có Hội đồng trường do UBND huyện ra quyết định gồm 09 thành viên; Hiệu trưởng và 02 phó Hiệu trưởng; Hội đồng thi đua - Khen thưởng; Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam gồm 27 đảng viên; Tổ chức Công đoàn gồm 47 công đoàn viên, Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh gồm 16 đoàn viên; Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; học sinh các lớp.
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
1. Tổng số viên chức, người lao động: 47 người, trong dó:
- Viên chức quản lý: 03 người;
- Giáo viên: 45 người; trong đó: giáo viên mầm non hạng II: 20 người, giáo viên mầm non hạng III: 10 người, giáo viên mầm non hạng IV: 01 người. Tổng số giáo viên nhà trẻ: 11 người, giáo viên mẫu giáo: 20 người
- Viên chức chuyên môn dùng chung: 03 người: kế toán: 01, văn thư: 01, y tế 01
- Vị trí hỗ trợ phục vụ: Hợp đồng theo Nghị định 111: 10 người, trong đó: 03 bảo vệ, 07 nhân viên nấu ăn
2. Trình độ nhân sự:
- CBQL: 03/3 Đại học sư phạm mầm non đều đạt trên chuẩn, 3/3 chứng chỉ quản lý giáo dục. 3/3 trung cấp lý luận chính trị.
- Giáo viên: 28 đại học, 02 cao đăng, 01 trung cấp
- Nhân viên: 01 đại học, 07 cao đẳng, 02 trung cấp
- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 12/34 = 29%, Khá: 29/45 = 64,7%
- Đánh giá viên chức: HTXSNV: 09/47 = 19%, HTTNV: 38/47 = 80,1%
- 100% giáo viên đạt bồi dưỡng thường xuyên
- 100% CBQLGVNV không vi phạm đạo đức nhà giáo, đảm bảo an toàn cho trẻ tại trường mầm non
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
1. Diện tích đất, các hạng mục phòng hành chính, quản trị, phòng chức năng
Nhà trường có diện tích đất đảm bảo theo quy định, có đầy đủ các phòng học, phòng chức năng, phòng hành chính đảm bảo đạt yêu cầu tối thiếu theo quy định:
| TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Diện tích |
Bình quân (m2/trẻ) |
Đối chiếu theo quy định |
| Đạt |
Không đạt |
| I |
Tổng diện tích đất xây trường |
m2 |
1 |
4042,6 |
10,4 |
x |
|
| 1 |
Diện tích mặt sàn sử dụng |
m2 |
1 |
5357 |
13,8 |
x |
|
| 2 |
Tổng diện tích sân chơi |
m2 |
1 |
1.830 |
4,7 |
x |
|
| II |
Các khối phòng |
Phòng |
11 |
|
3,2 |
|
|
| 1 |
Loại phòng học |
Phòng |
|
|
|
|
|
| 1 |
Phòng học kiên cố |
Phòng |
11 |
|
3,2 |
x |
|
| 2 |
Phòng học tạm |
Phòng |
0 |
|
|
|
|
| 3 |
Phòng học nhờ |
Phòng |
0 |
|
|
|
|
| III |
Số điểm trường |
Trường |
0 |
|
|
x |
|
| VI |
Tổng diện tích một số loại phòng |
m2 |
|
|
|
|
|
| 1 |
Phòng sinh hoạt chung |
m2 |
1210 |
|
3,3 m2/ trẻ |
x |
|
| 2 |
Phòng đón trẻ |
m2 |
220 |
|
|
x |
|
| 3 |
Nhà bếp đúng quy cách |
m2 |
180 |
|
|
x |
|
| 4 |
Phòng y tế |
m2 |
19,5 |
|
|
x |
|
| 5 |
Khối phòng hành chính (kế toán, văn thư) |
m2 |
21 |
|
|
x |
|
| 6 |
Văn phòng trường |
m2 |
|
|
|
x |
|
2. Về trang thiết bị dạy và học: Có đầy đủ các đồ dùng, đồ chơi thiết bị theo định của từng lứa tuổi, sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Nhà trường có đủ số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ mầm non. Nhà trường có 7 máy tính, 06 máy in; 01 bảng tương tác thông minh, 13 ti vi…
3. Số lượng đồ chơi ngoài trời: Nhà trường có đầy đủ 5 loại đồ chơi ngoài trời theo qui định
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Trường Mầm non Liên Trung đạt:
- Kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 theo Quyết định số 2269/QĐ-SDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Giáo đốc Sở Giáo dục Đào tạo Hà Nội, có kế hoạch cải tiến chất lượng sau đánh giá và đã thực hiện kiểm định lại chất lượng giáo dục cấp độ 2 vào tháng 8/2024.
- Trường công nhận lại Chuẩn Quốc gia Mức độ 01 theo Quyết định số 145/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Sở Giáo dục Đào tạo Hà Nội. Nhà trường có kế hoạch cải tiến chất lượng đánh giá ngoài 5 năm tiếp theo và đánh giá kết quả hàng năm.
V. THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- Nhà trường thực hiện theo chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Hàng năm thực hiện các chuyên đề theo chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, và Phòng Giáo dục Đào tạo Đan Phượng. Ứng dụng phương pháp giáo dục Steam và Montecsori trong các hoạt động giáo dục. Nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng trường học xanh - an toàn - hạnh phúc. Điểm nhấn năm học 2023-2024: “Xây dựng môi trường giáo dục sử dụng nguyên vật liệu sẵn có của địa phương”, tiếp tục nâng cao chuyên đề phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Cho trẻ mẫu giáo làm quen Tiếng Anh
V. KẾ HOẠCH, KẾT QUẢ NUÔI DƯỠNG, GIÁO DỤC
1. Kế hoạch hoạt động của nhà trường
- Hàng năm nhà trường xây dựng Kế hoạch phát triển hoàn thiện trong tháng 4; Kế hoạch tuyển sinh có chỉ tiêu và phương thức rõ ràng hoàn thành trong tháng 6 được Phòng GDĐT huyện phê duyệt
- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học hoàn thiện trong tháng 9 được Phòng GDĐT huyện phê duyệt
- Hàng năm nhà trường xây dựng qui chế phối hợp với phụ huynh và qui chế phối hợp với phụ huynh học sinh
- Nhà trường xây dựng thực đơn trẻ theo tuần chẵn lẻ và theo mùa đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng cho trẻ.
- Hợp đồng với các đon vị cung cấp thực phẩm đủ tư cách pháp nhân, đảm bảo chất lượng, giá cả
2. Kết quả nuôi dưỡng, giáo dục năm học 2023-2024
- Tổng số trẻ: 367/13 nhóm lớp, bình quân 28,2 trẻ/nhóm lớp
- 100% trẻ được ăn bán trú và học 2 buổi/ngày
- 100% trẻ được theo dõi biểu đồ tăng trưởng và kiểm tra sức khỏe định kỳ
Trẻ nhà trẻ: bình thường 109 cháu = 99,1%, trẻ thấp còi, suy dinh dưỡng: 01 cháu = 0,9%.
Trẻ mẫu giáo: bình thường 253/257 cháu = 98,4%, trẻ thấp còi, suy dinh dưỡng: 04 cháu = 1,6%, không có trẻ béo phì (giảm 01 cháu so với đầu năm)
Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi toàn trường: 1,4%
- 100% trẻ đạt phổ cập trẻ em 5 tuổi
- Nhà trường không có trẻ khuyết tật học hòa nhập
- Kết quả đánh giá trẻ các lĩnh vực phát triển đạt: Nhà trẻ 97,3%; Mẫu giáo 98%
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
| STT |
Nội dung |
Năm 2023 |
| 1 |
Tổng thu hoạt động |
6.292.710.535 |
| 1.1 |
Hỗ trợ chi thường xuyên từ nhà nước/ nhà đầu tư |
5.340.354.000 |
| 1.2 |
Thu giáo dục và đào tạo |
|
| 1.2.1 |
Học phí, lệ phí từ người học |
397.595.000 |
| 1.2.2 |
Thu khác |
954.629.000 |
| 1.3 |
Thu khác |
132.535 |
| 2 |
TỔNG CHI HOẠT ĐỘNG |
6.692.699.831 |
| 2.1 |
Chi lương, thu nhập |
5.354.413.527 |
| 2.2 |
Chi học bổng và hỗ trợ học tập |
600.000 |
| 2.3 |
Chi khác |
1.337.686.304 |
| 3 |
Chênh lệch thu chi |
10.704 |
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
1. Thành tích tập thể nhà trường và cá nhân
1.1. Thành tích tập thể
- Tích cực tham gia các phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả
- Kết quả đạt được
+ Nhà trường: tập thể xuất sắc
+ Chi bộ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ Công đoàn: Hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ Chi đoàn TNCSHCM: Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ Đánh giá CBGVNV: 9 HTXSNV; 38 HTTNV,
+ Danh hiệu thi đua của CBGVNV: 9 CSTĐCS, 28 LĐTTCS
1.2. Thành tích cá nhân:
+ 01 giáo viên đạt giải Nhì, 01 giải Ba Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện
+ 02 nhân viên đạt giải Ba trong Hội thi nhân viên nấu ăn giỏi cấp huyện.
2. Tham gia hoạt động xã hội nhân đạo
- Ủng hộ quỹ chất độc da cam: 1.000.000 đồng
- Ủng hộ quỹ vì biển đảo: 1.500.000 đồng
- Ủng hộ quỹ đền ơn đáp nghĩa: 2.100.000 đồng
- Ủng hộ quỹ bảo trợ trẻ em: 1.500.000 đồng
- Ủng hộ quỹ khuyến học: 5.000.000 đồng
- Ủng hộ quỹ chăm sóc phát huy vai trò người coa tuổi: 1.000.000 đồng
- CBGVNV và phụ huynh ủng hộ bão và lũ: 28.000.000 đồng
3. Công tác chăm lo tết Giáp thìn cho CBGVNV
- Nhà trường: 1.000.000.đồng/01 người, tổng số: 69x1.000.000 đồng = 69.000.000 đồng (
từ nguồn chi thường xuyên)
Trên đây là báo cáo thường niên năm 2024.
| |
|
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hương |
Tải file gốc tại đây:
Báo cáo thường niên