Thôn Trung - Xã Ô Diên - TP Hà Nội
mnlientrung@hanoiedu.vn
02433255393

quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026

Trường Mầm non Liên trung ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 05/12/2017 của HĐND thành phố Hà Nội về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 08/7/2019 của HĐND thành phố Hà Nội về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 12/9/2022 của HĐND thành phố Hà Nội quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hà Nôi năm học 2022-2025;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư 62/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 75/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết 47/2025/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc quy định cấp bù mức học phí mức cấp bù miễn học đối với cơ sở giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông,giáo dục thường xuyên công lập và cơ sở giáo dục công lập thực hiện chươn trình giáo dục phổ thông, mức hỗ trợ hocj phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông từ năm học 2025-2026 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 02/07/2025 của UBND xã Ô Diên về việc tổ chức lại các Trường Mầm non, Tiểu học, Trường học cơ sở thuộc UBND xã Ô Diên;
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn biên chế được giao, Trường Mầm non Liên Trung  xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Trường mầm non Liên Trung là một đơn vị sự nghiệp công lập Giáo dục và Đào tạo kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính Phủ, cơ chế quản lý thu chi của trường  dựa trên nguyên tắc công khai dân chủ theo quy định của pháp luật hiện hành, mọi khoản thu, chi của trường điều được thể hiện qua hệ thống sổ sách kế toán theo luật ngân sách nhà nước.
Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thống nhất trong phạm vi nguồn tài chính của trường, nhằm thực hiện mọi nhiệm vụ thường xuyên và hoạt động đặc thù của các bộ phận, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  Đối tượng áp dụng  quy chế này là “cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh của trường trong hoạt động quản lý, giảng dạy - giáo dục, phục vụ, học tập và rèn luyện”.
2. Mục đích xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
Quy chế chi tiêu nội bộ là thực hiện chế độ dân chủ của đơn vị sự nghiệp, quy chế đã được thảo luận công khai và có ý kiến đóng góp của cán bộ giáo viên trong đơn vị, thực hiện quy chế nhằm tạo quyền chủ động trong việc quản lý chi tiêu tài chính cho Hiệu trưởng nhà trường;
Tạo quyền chủ động cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và người lao động trong nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị, thực hiện kiểm soát của Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan Tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;
Sử dụng tài sản đúng mục đích, đúng quy định và có hiệu quả;
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Tạo sự công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, từ đó  tăng thu nhập tăng thêm cho người lao động;
Phù hợp với các chủ trương, chính sách, quy định hiện hành của Nhà nước và tình hình tài chính của đơn vị;
Việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026 nhằm bãi bỏ những nội dung quy định chưa hợp lý, sửa đổi, bổ sung một số quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2025 nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển của nhà trường.
3. Nguyên tắc thực hiện xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
Trên cơ sở thu, chi tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước và trên nguyên tắc bảo đảm chi phí và có tích lũy, trường vận dụng điều chỉnh, bổ sung một số chế độ, định mức chi cho phù hợp với thực tế hoạt động của nhà trường:
3.1. Chi tiêu tài chính phù hợp với nhiệm vụ của nhà trường nhằm tăng cường công tác quản lý, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, tạo điều kiện để mọi người, mọi bộ phận hoàn thành tốt nhiệm vụ;
3.2. Đảm bảo dân chủ, công khai và thực hiện trên cơ sở  hiệu quả và chất lượng giảng dạy của cá nhân. Cán bộ, công chức, viên chức  có trách nhiệm hoàn thành định mức công việc theo đúng các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước, của Ngành và của trường;
3.3. Hỗ trợ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, thi đua khen thưởng và các hoạt động khác nhằm động viên, khích lệ CB- CC-VC phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ và tăng thu nhập cho CB-CCVC trong trường;
3.4. Các định mức, chế độ không có trong quy chế chi tiêu nội bộ này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và cấp có thẩm quyền;
3.5. Quy chế chi tiêu nội bộ, tùy theo tình hình thực tế và khả năng tài chính của trường trong năm mà nhà trường sẽ điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp;
3.6. Các quyết định cuối cùng được thông qua Hội đồng sư phạm nhà trường;
4. Căn cứ về nguyên tắc để xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ 
- Nghị định 60/2021/NĐ-CPngày 21 tháng 6 năm 2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/09/2022 của Bộ tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đợn vị sự nghiệp công lập, xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đươn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/07/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;
- Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/05/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang;
- Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 12/09/2022 của HĐND Thành phố Hà Nội về việc quy định mức thu  học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của Thành phố Hà Nội năm học 2022-2023;
- Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;
- Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
- Thông tư 71/2018/TT-BTC ngày 10/08/2018 của Bộ tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chị tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
- Căn cứ thông tư: 12/2025/TT-BTC ngày 19/03/2025 của BTC về sửa đổi, bổ sung TT40 quy định về chế độ công tác phí.
Chương II
QUY ĐỊNH NỘI DUNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ,
TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ
1. Về tổ chức bộ máy
Nhà trường có cơ cấu tổ chức đảm bảo các yêu cầu về cơ cấu tổ chức quy định tại Điều lệ trường mầm non và phù hợp với điều kiện, quy mô của trường, bao gồm:
1. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng
2. Tổ chuyên môn;
3. Tổ văn phòng;
4. Đoàn thanh niên.
5. Các nhóm, lớp.
2. Về biên chế
* Tổng số CB, GV, NV : 47 người. Trong đó: 
- Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng: 03 người.
- Giáo viên: 31  người.
- Nhân viên: 13 người. Trong đó:  
Biên Chế (NV kế toán, NV y tế, NV văn thư ): 3 người
Nhân viên hợp đồng theo Nghị định 111/2022: 3 người.    
Hợp đồng lao động theo định mức của huyện: 7 người
3. Quy mô trường, lớp, học sinh.
Tổng số lớp năm học 2025-2026: 13 lớp.
Tổng số học sinh năm học 2025-2026: 324 trẻ
Chương III
QUY ĐỊNH NỘI DUNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ VỀ TÀI CHÍNH
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phân loại đơn vị sự nghiệp
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước đảm bảo toản bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
2. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Đơn vị sự nghiệp có các hoạt động dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có).
3. Quản lý và sử dụng tài sản
Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản  nhà nước theo quy định của Pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp.
Toàn bộ vật tư tài sản của nhà trường được ghi chép, phản ánh trong một hệ thống sổ kế toán thống nhất duy nhất của trường (phần mềm quản lý tài sản).
Việc sử dụng tài sản cố định cho các hoạt động sự nghiệp thường xuyên được phản ánh giá trị hao mòn vào sổ kế toán mỗi năm 1 lần vào tháng 12, tỷ lệ hao mòn theo quy định hiện hành cho từng đối tượng tài sản cố định.
Thực hiện đúng chế độ đăng ký và báo cáo về tài sản theo quy định của Nhà nước và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra tài sản theo quy định.
Mục 2
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM TOÀN BỘ KINH PHÍ
I. THU, CHI HỌC PHÍ  
1. Số thu cấp bù học phí: 264.000.000 đ
 2. Chi từ nguồn cấp bù học phí để lại: 264.000.000 đ
Trong đó: 40% để lại làm lương: 105.560.000 đ
3. Chi công việc
3.1. Chi khám sức khỏe cho giáo viên, nhân viên theo thực tế phát sinh
3.2. Vật tư văn phòng theo thực tế phát sinh
- Giấy in, túi đựng tài liệu, bút…, in ấn tài liệu
3.3. Chi mua vật tư dùng cho chuyên môn… theo thực tế phát sinh
- chi mua cây hoa, cây cảnh….
- Chi mua đồ dùng học liệu Montesori, Steam, đề can …
3.4. Chi tiếp khách theo thực tế phát sinh (theo định mức 300.000đ/ người)
3.5. Chi thuê mướn theo thực tế phát sinh
- Chi thuê mướn  các hội thi,
3.6. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn (kê theo các nhiệm vụ thực tế phát sinh của đơn vị)
- Chi bồi dưỡng chuyên đề, chuyên môn, tập huấn (Người dạy, người hướng dẫn: 100.000đ/người   )
- Chi bồi dưỡng chuẩn bị công tác khai giảng năm học mới 50.000đ/ người/ ngày
- Chi bồi dưỡng tổ CNTT (100.000đ/ tháng/người x 9 tháng,) Chi bồi dưỡng công tác phổ cập, tuyển sinh. (200.000đ/ người)
- Chi bồi dưỡng công tác tổng kiểm kê Tài sản năm 2025: Bồi dưỡng,  Người chỉ đạo:1.000.000đ. Người nhập liệu, chỉnh lý báo cáo: 1.000.000đ/người
- Chi mua áo đồng phục cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Chi bồi dưỡng chuyên môn khác
3.7. Chi phí khác theo thực tế phát sinh
- Chi hỗ trợ kinh phí sang chi bộ, chi đoàn
3.8. Mua sắm sửa chữa theo thực tế phát sinh
- Thay vòi nước, ống nước, nền nhà các nhóm lớp
- Sữa chưa thay thế linh kiện tủ hấp khăn, bếp điện….
- Thay thế điện chiếu sáng, dây điện các nhóm, lớp học
- Thay hệ thống lọc nước, bể lọc…
- Biểu bảng văn phòng, nhóm lớp, trường học
- Chi mua máy vi tính, máy in
3.9. Dự phòng chi các nhiệm vụ khác
II. TỔNG KINH PHÍ ĐƯỢC GIAO CHI NGÂN SÁCH
+ Kinh phí thường xuyên: 6.671.000.000đ
+ Kinh phí không thường xuyên: 174.000.000
1. Kinh phí  thực hiện thường xuyên : 6.671.000.000
Chi cho con người và các khoản ngoài lương: 6.671.000.000
2. Tổng số cán bộ công nhân viên chức: 47 người
Trong đó:
* Biên chế: 37 người
-  Hệ số lương, phụ cấp: 185.4
+ Hệ số lương biên chế: 124.06
+ Phụ cấp chức vụ: 2.8
+ Hệ số trách nhiệm: 0.1
+ Phụ cấp thâm niên nghề: 16.76
+ Phụ cấp ưu đãi ngành: 41.68
- Hợp đồng dài hạn theo 111 NĐ/2022/NĐ-CP: 10 người
+ Nhân viên bảo vệ:  Hệ số lương: 6.3
+ Nhân viên nuôi dưỡng: Hệ số lương: 17.67, PCCV: 0.35
III. NỘI DUNG CHI NHƯ SAU
* Kinh phí thực hiện  thường xuyên: 6.671.000.000 đ
1. Chi lương, PC và các khoản đóng góp của biên chế: 5.202.000.000
- Chi lương: 3.483.604.800
- Phụ cấp chức vụ: 78.624.000
- Phụ cấp trách nhiệm: 2.808.000
- Phụ cấp ưu đãi ngành: 1.170.377.400
- Phụ cấp thâm niên nhà giáo: 470.620.800
- Các khoản đóng góp: 867.062.664
- Thiếu tiền chi Tăng biên chế và thực hiện cải cách tiền lương, chi tăng lương: -871.094.664
2. Chi lương, PC và các khoản đóng góp của hợp đồng dài hạn theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP: 218.000.000đ
- Chi lương: 176.904.000
- Các khoản đóng góp: 38.034.360
- Thừa: 3.061.340
3. Chi lương, PC và các khoản đóng góp của hợp đồng định mức: 698.000.000 đ
 - Chi lương 506.001.600
 - Các khoản đóng góp 108.790.344
-  Thừa chi tăng biên chế, tăng lương 83.208.056
4. Chi công việc:  553.000.000đ                                                                
4.1. Phúc lợi tập thể: 
 - Chi tiền chè, nước văn phòng                                        
 - Chi hỗ trợ các ngày lễ tết, tết, các ngày lễ kỷ niệm:       
+ Kỷ niệm ngày Quốc tế lao động 1/5: (Mức chi 200.000 đ/ người)
+ Tết  dương lịch: (Mức chi 200.000 đ/ người)
+ Tết nguyên đán cổ truyền dân tộc: (Mức chi 1.000.000 đ/ người) 
+ Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11: (Mức chi 500.000 đ/ người)
+ Ngày Quốc Khánh 2/9: (Mức chi 200.000 đ/ người)
+ Chi ngày 8/3, 20/10: (Mức chi 100.000 đ/ người - mua bánh kẹo)
4.2.Thanh toán dịch vụ công cộng
- Chi tiền điện thắp sáng, vệ sinh môi trường (theo phát sinh thực tế)             
- Tiền điện văn phòng chi theo hóa đơn thực tế, có thực hành tiết kiệm:  
- Tiền vệ sinh môi trường: (Theo hoá đơn thực tế)
  4.3. Chi tiền thưởng: chi thưởng cho học sinh theo thực tế  
4.4. Vật tư văn phòng                                                            
  Chi văn phòng  phẩm  bộ phận hành chính (Giấy A4, bìa màu, ghim dập, ghi bấm, ghim cài, bút viết, bút  xóa, Chi mua sổ sách cho CB bộ phận hành chính...), mua sắm công cụ, vật tư văn phòng (cốc chén, ấm điện ....), chi khác…
 4.5. Điện thoại, internet                                                    
- Cước điện thoại trong nước, internet theo hóa đơn thực tế.                                         
 4.6. Báo chí                                                                       
- Đặt báo Tạp chí cầu vồng                                            
4.7. Chi hội nghị
+  Sơ kết học kỳ I (Chi tiền nước uống theo quy định hiện hành không quá 50.000 đ/ người, hoa tươi, cắt dán chữ,...)
+ Tổng kết năm học (Chi tiền nước uống theo quy định hiện hành không quá 50.000đ/người, hoa tươi, cắt dán chữ,...):
+ Hội nghị cán bộ viên chức (Chi tiền nước uống theo quy định hiện hành không quá 50.000 đ/người/, hoa tươi, cắt dán chữ, ...):
+ Khai giảng năm học (hoa tươi, cắt dán chữ,...): không quá 50.000đ/ người/ nửa ngày.
  4.8. Công tác phí             
Căn cứ thông tư: 12/2025/TT-BTC ngày 19/03/2025 của BTC về sửa đổi, bổ sung TT40 quy định về chế độ công tác phí;
Định mức khoán công tác phí từ tháng 01/2026 (Danh sách kèm theo):
STT Họ và tên Chức vụ Số tiền khoán công tác phí/ tháng
1 Nguyễn Thị Hương  Hiệu trưởng 700.000 đ
2 Nguyễn Thị Kim Lan P. Hiệu trưởng 500.000 đ
3 Nguyễn Thị Thanh Hương P. Hiệu trưởng 500.000 đ
4 Nguyễn Thị Hường Kế Toán 700.000 đ
5 Trần Thị Điệp Thủ quỹ 500.000 đ
6 Nguyễn Thị Bích Hường Văn thư 500.000 đ
  Tổng cộng: 06   3.400.000 đ
- Phụ cấp công tác phí, theo chế độ hiện hành, không quá 70.000 đ/dấu
4.9. Chi phí thuê mướn                                                      
+ Chi thuê dọn vệ sinh trường lớp học, thuê phương tiện vận chuyển, thuê phun thuốc diệt muỗi, mối, phun thuốc khử trùng, vệ sinh môi trường, hút bể phốt, thuê sân khấu, thuê dàn dựng chương trình, trang điểm, trang phục, phông bạt, loa đài tổ chức các hoạt động tập thể, …
4.10. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn    
(Chi theo chứng từ thực tế phát sinh tại đơn vị)
- Chi in ấn, phô tô phục vụ công tác chuyên môn.                                        
- Chi mua giấy vệ sinh, nước tẩy rửa,… phục vụ cho các cháu.     
- Mua sổ sách, giấy in, vật tư chuyên môn.          
- Chi trang phục cô nuôi, giáo viên, bảo vệ.                                    
- Chi bồi dưỡng các chuyên đề, thao giảng, kiến tập ( Người dạy chuyên đề , người hướng dẫn: 100.000đ/ 01 hoạt động).     
- Chi bồi dưỡng chuẩn bị công tác khai giảng năm học mới 50.000đ/ người.
- Chi trang trí khung cảnh sư phạm (Biểu bảng, hoa trang trí, cây cảnh,…).
- Chi mua vật tư, đồ dùng phục vụ hội thi giáo viên giỏi các cấp, đồ dùng kiến tập, xây dựng môi trường, sân chơi Rung chuông vàng,...                  
- Chi mua bổ sung trang thiết bị, đồ dùng dạy học.
- Chi tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy, an ninh
- Gia hạn, nâng cấp phần mềm nuôi dưỡng, phần mềm giáo dục...
- Chi khám sức khỏe cô nuôi định kỳ.
- Chi phí nghiệp vụ chuyên môn khác.
- Chi bồi dưỡng tổ phụ trách CNTT,bồi dưỡng công tác phổ cập, tuyển sinh
- Chi  tiền bồi dưỡng các hội thi theo thực tế phát sinh
- Chi kiến tập của chuyên đề của Thành phố, xã  : mua đồ dùng, nước…. phục vụ chuyên đề
- Chi tổng kiểm kê Tài sản:
 Người chỉ đạo: 1.000.000đ, người nhập liệu, thống kê, chỉnh lý báo cáo: 1.000.000đ/người
4.11. Chi phí khác                        
- Chi tiếp khách theo thông tư 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính, mức chi: không quá 300.000đ/người. 
- Chi tổ chức ngày Tết Trung thu, Tết Thiếu nhi,… cho các cháu theo thực tế.
4.12. Chi tăng thu nhập cho CBGVNV       
 Chi tăng thu nhập cho CBGVNV Mức chi tối đa: 50.000 đ/ tháng/người (Trường hợp CBGVNV nghỉ thai sản hoặc không tham gia giảng dạy, làm việc nghỉ theo tháng thì không được tính tăng thu nhập của tháng đó) Mức chi tăng thu nhập căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ, chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và khả năng tài chính của nhà trường trong năm ngân sách. Trường hợp đến cuối năm ngân sách, nhà trường không còn nguồn kinh phí để chi trả tăng thu nhập thì không thực hiện chi tăng thu nhập cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
4.13. Mua sắm, cải tạo, sửa chữa   
Nhà cửa: lát nền gạch nổ, bong tróc,
Thiết bị phòng cháy, chữa cháy
Sửa chữa thiết bị tin học, máy in
Sơn sửa đồ chơi ngoài trời, đồ chơi các nhóm lớp, bàn ghế, giường ngủ.
Thay thế thiết bị điện, nước các phòng học, phòng chức năng.
Bảo trì, hoàn thiện phần mềm máy tính: Bảo trì máy tính hàng tháng, gia hạn các phần mềm kế toán tài chính hàng năm.
Sửa chữa điện nước: Thay bóng đèn, ổ điện, đường dây, quạt, máy bơm…
Mua sắm điều hòa, máy tính,máy in, máy xay thịt, đồ dùng, đồ chơi...
Sửa chữa các tài sản và công trình cơ sở hạ tầng khác.
Tất cả tài sản, cơ sở vật chất trong khu vực cơ quan đều phải được bảo vệ và quản lý cẩn thận như tài tản của mình. Nếu cá nhân sử dụng vào mục đích riêng, bảo quản không tốt hoặc do chủ quan làm mất hoặc hư hỏng phải tự chịu trách nhiệm.
Vào đầu năm học và cuối năm học tiến hành kiểm tra tài sản trong cơ quan. Khi tài sản hư hỏng các bộ phận phải có đề xuất sửa chữa gửi kế toán để trình Lãnh đạo quyết định  cho sửa chữa.
4.14. Dự phòng chi các nhiệm vụ chưa xác định   
Chi các nhiệm vụ phát sinh đột xuất.  (Chi theo chứng từ thực tế phát sinh)
Nếu cuối năm các nhiệm vụ chi đó đầy đủ thì dự phòng sẽ chi cho các nhiệm vụ phát sinh khác.
Nếu các nhiệm vụ phân bổ như  các mục còn thiếu thì sẽ lập dự phòng để chi tiếp cho các nhiệm vụ còn thiếu đó phân bổ như trên.
* Kinh phí không thường xuyên: 444.000.000đ
+ Qũy khen thưởng theo Nghị định 73/2024/ND-CP: 174.000.000đ
+ Kinh phí chi hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của chính phủ và thực hiện chính sách đối với học sinh khuyết tật: 3.000.000đ
+ Kinh phí chi hỗ trợ ăn trưa: 3.000.000đ
+ Kinh phí chi miễn giảm học phí đối với trẻ mẫu giáo 5 tuổi theo NDD/2021/NĐ/CP: 66.000.000đ
+ Kinh phí chi hỗ trợ học phí đối với trẻ mầm non theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn xã theo NQ số 47/2025/NQ-HĐND ngày 13/11/2025 của HDDND Thành phố Hà Nội: 264.000.000đ
IV. Tiền làm thêm giờ , ngoài giờ:
- Chi phụ cấp làm ngoài giờ:
Cán bộ, giáo viên, nhân viên phải có trách nhiệm hoàn thành công việc được giao, dạy đủ số tiết theo quy định. Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của lãnh đạo cần dạy, làm thêm ngoài giờ, ngày lễ, thứ 7, chủ nhật sẽ bố trí nghỉ bù, nếu không thể giải quyết nghỉ bù mới trả lương thêm giờ theo quy định tại thông tư 08/2005/TTNT-BNV-BTC ngày 05/01/2005.
- Chi làm thêm giờ: Đối với nhân viên hành chính theo sự chỉ đạo và quyết định của hiệu trưởng, đối với giáo viên phải có đề xuất của tổ trưởng chuyên môn của các tổ và quyết định của hiệu trưởng.
   Đối tượng hưởng là lãnh đạo, nhân viên, giáo viên, giảng dạy thuộc biên chế làm thêm giờ được hưởng 1 ngày lương x 150% (ngày thường), hưởng 1 ngày lương x 200% (ngày nghỉ thứ 7, chủ nhật), hưởng 1 ngày lương x 300% (ngày lễ, tết)
* Quản lý và sử dụng tài sản trong trường học.
- Trên cơ sở các qui định về định mức, tiêu chuẩn chung, Trường MN Liên Trung xây dựng Qui chế Quản lý tài sản nhà nước. Để quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng từ nguồn Ngân sách của nhà nước
 - Đối với các loại tài sản dùng chung cần phải qui định rõ trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của cá nhân và tập thể như Tổ chuyên môn, khối, lớp và các bộ phận sẽ được giao cụ thể cho từng loại tài sản.
- Quản lý về máy móc thiết bị gồm: Tivi, tủ lạnh, đầu đĩa, máy vi tính, máy in..
Các tài sản, trang thiết bị nội thất và máy móc chuyên dụng phải có hướng dẫn, nội qui sử dụng, bảo quản và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng người quản lý và có sổ nhật ký theo dõi sử dụng, sửa chữa.
- Quản lý về trang thiết bị sử dụng trong lớp học gồm: Bàn, ghế, đồ dùng, đồ chơi Phải được ghi vào sổ sách, nguồn vốn ở đâu rõ ràng minh bạch bằng các nguồn vốn khác nhau; hàng năm đơn vị phải được kiểm kê tính khấu hao mòn tài sản theo qui định của nhà nước.
Trường hợp xảy ra hư hỏng, mất mát hoặc phát hiện tài sản bị mất hoặc có dấu hiệu bất thường, đơn vị, bộ phận, tổ, lớp hoặc cá nhân có liên quan phải giữ nguyên hiện trường và báo ngay cho bộ phận bảo vệ, hoặc công an nơi gần nhất và báo cáo ngay cho thủ trưởng đơn vị (Hiệu trưởng) xem xét, xử lý theo qui định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường nghiên cứu và giám sát việc thực hiện quy định này nhằm phát huy dân chủ, minh bạch, nâng cao hiệu quả công tác.
Quy chế này căn cứ vào văn bản hướng dẫn của cấp trên, lấy ý kiến góp ý của các đoàn thể, cá nhân trong trường để hoàn thiện.
 Bộ phận tài vụ chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các tổ, cá nhân có liên quan thực hiện quy chế này.
Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng trong năm 2026. Những quy định của trường trước đây trái với nội dung quy chế này đều bãi bỏ.
Sau mỗi năm thực hiện, Hội đồng trường tiến hành xem xét để điều chỉnh, sửa đổi bổ sung các điều khoản cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và các văn bản pháp quy mới của các Bộ, ngành, của tỉnh và của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trên đây là quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026 của trường Mầm non  Liên Trung  gửi  Phòng giao dịch số 17 – KBNN khu vực 1  làm căn cứ để thực hiện.
Tải file gốc tại đây: QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ 2026

Tin tức liên quan

công khai phê duyệt danh sách trẻ được miễn học phí tháng 3/2026 Ngày: 24/04/2026 12:00:00 SA.

công khai phê duyệt danh sách trẻ được miễn học phí tháng 3/2026

Trường mầm non Liên Trung công khai quyết định phê duyệt danh sách trẻ được hưởng chế độ miễn học phí tháng 3/2026

Xem thêm
công khai tình hình sử dụng ngân sách quý I năm 2026 Ngày: 09/04/2026 12:00:00 SA.

công khai tình hình sử dụng ngân sách quý I năm 2026

Trư[ngf Mầm non Liên Trung đã họp và công khai tình hình sử dụng ngân sách quý I năm 2026

Xem thêm
quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026 Ngày: 14/01/2026 12:00:00 SA.

quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026

Trường Mầm non Liên trung ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026

Xem thêm